Day: January 7, 2025

Quảng cáo hiệu quả

Quảng cáo thế nào là hiệu quả?

Nếu bạn đang làm các chiến dịch quảng cáo marketing nhưng không biết đưa ra các tiêu chí như thế nào để đánh giá hoặc định hướng quảng cáo thì bài viết này sẽ có thể đưa bạn vài gợi ý.

1. Người dùng đang từ chối quảng cáo

Tại Việt Nam, theo thống kê, mỗi người tiếp xúc với 6.000 thông điệp quảng cáo và hình ảnh quảng cáo trên các nền tảng truyền thông số mỗi ngày.

Vậy làm thế nào để quảng cáo của bạn hiệu quả?

Làm thế nào để khách hàng chú ý tới quảng cáo của bạn?

Làm thế nào để khách hàng nhớ tới thương hiệu sau khi xem quảng cáo?

Với ngân sách hạn hẹp, bạn nên tiếp cận tới đối tượng khách nào nào?
Thông điệp quảng cáo là gì?

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

2. Mô hình quảng cáo mới

2.1. Quảng cáo xây dựng khả năng nhận diện tinh thần (Mental availability)

  • Vai trò chính của quảng cáo không phải là thuyết phục người tiêu dùng mua ngay lập tức mà là đảm bảo thương hiệu dễ dàng được nhớ đến trong các tình huống mua sắm khác nhau.
  • Quảng cáo củng cố và làm mới các cấu trúc ký ức, liên kết thương hiệu với các điểm tiếp cận ngành hàng (Category Entry Points – CEPs), giúp thương hiệu có nhiều khả năng được lựa chọn khi khách hàng sẵn sàng mua.

2.2. Độ phủ rộng là yếu tố thiết yếu (Broad reach)

  • Mô hình này ưu tiên việc tiếp cận càng nhiều người mua trong ngành hàng càng tốt, thay vì nhắm mục tiêu vào một nhóm nhỏ.
  • Phần lớn tăng trưởng của thương hiệu đến từ việc thu hút khách hàng mới hoặc người mua ít. Do đó, quảng cáo cần phải hướng tới đối tượng rộng lớn để đạt hiệu quả tối đa.
  • Nhắm mục tiêu hẹp có thể dẫn đến việc loại bỏ các khách hàng tiềm năng và giới hạn sự tăng trưởng của thương hiệ

2.3.  Tính nhất quán theo thời gian (Consistency)

  • Quảng cáo hiệu quả yêu cầu sự nhất quán lâu dài trong thông điệp, phong cách và các tài sản thương hiệu đặc trưng.
  • Tính nhất quán giúp xây dựng các cấu trúc ký ức tích lũy, khiến thương hiệu dễ dàng được nhận diện và ghi nhớ trong nhiều tình huống mua sắm khác nhau.
  • Thay đổi thường xuyên trong chiến dịch hoặc thông điệp sẽ làm loãng các cấu trúc ký ức này, giảm hiệu quả quảng cáo.

2.4. Tập trung vào tác động cảm xúc và hình ảnh (Emotional)

  • Quảng cáo hoạt động tốt nhất khi nó đặc trưng, gợi cảm xúc và dễ ghi nhớ về mặt hình ảnh.
  • Kết nối cảm xúc giúp quảng cáo dễ được ghi nhớ hơn, trong khi sự đặc trưng trong thương hiệu đảm bảo rằng quảng cáo được liên kết với thương hiệu.
  • Các yếu tố sáng tạo đơn giản, rõ ràng và đáng nhớ (ví dụ: logo, bảng màu, khẩu hiệu) củng cố khả năng nhận diện thương hiệu.

2.5. Quảng cáo vừa củng cố khách hàng hiện tại, vừa thu hút khách hàng mới

  • Mặc dù quảng cáo hỗ trợ việc duy trì lòng trung thành bằng cách nhắc nhở khách hàng hiện tại về thương hiệu, vai trò chính của nó là thu hút khách hàng mới.
  • Bằng cách gia tăng khả năng nhận diện tinh thần, quảng cáo đảm bảo rằng cả khách hàng hiện tại và tiềm năng đều nghĩ đến thương hiệu khi đưa ra quyết định mua sắm.

2.6. Hiệu quả được đo lường bằng các chỉ số rộng

  • Thành công của quảng cáo được đánh giá dựa trên khả năng xây dựng sự nổi bật và tiếp cận rộng rãi, chứ không chỉ dựa vào doanh số hoặc tỷ lệ chuyển đổi ngay lập tức.
  • Các chỉ số như độ phủ, tần suất và khả năng ghi nhớ thương hiệu là những chỉ báo quan trọng về tác động lâu dài của quảng cáo.

3. Áp dụng

Với khái niêm này, các marketer cần làm gì để có quảng cáo hiệu quả?

3.1. Đầu tư vào phương tiện truyền thông có độ phủ rộng

  • Tập trung vào các kênh truyền thông cho phép tiếp cận đại chúng, thay vì các nền tảng ngách giới hạn phạm vi khán giả.
  • Đảm bảo rằng thương hiệu xuất hiện trước càng nhiều khách hàng tiềm năng càng tốt.

3.2. Tận dụng tài sản thương hiệu đặc trưng

  • Sử dụng các yếu tố thương hiệu nhất quán và dễ nhận diện (ví dụ: logo, câu khẩu hiệu, nhạc nền) để xây dựng liên tưởng mạnh mẽ.
  • Củng cố các tài sản này theo thời gian để tối đa hóa khả năng nhận diện.

3.3. Tạo quảng cáo dễ nhớ

  • Thiết kế quảng cáo gợi cảm xúc, có đặc trưng hình ảnh rõ ràng và dễ hiểu.
  • Tránh làm phức tạp thông điệp, điều này có thể làm giảm khả năng ghi nhớ.

3.4. Tư duy dài hạn

  • Cam kết với các chiến dịch quảng cáo dài hạn, nhất quán để củng cố các cấu trúc ký ức về thương hiệu.
  • Tránh thay đổi chiến lược hoặc hướng sáng tạo thường xuyên, điều này có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

3.5. Tránh nhắm mục tiêu quá hẹp

  • Không nên chỉ tập trung vào một phân khúc cụ thể.
  • Thay vào đó, hãy hướng tới toàn bộ tệp người mua trong ngành hàng, bao gồm cả những khách hàng mua ít và không thường xuyên.

Như vậy, quảng cáo là một dạng đầu tư dài hạn để xây dựng và duy trì sự xuất hiện của thương hiệu trong tâm trí khách hàng và được khách hàng lựa chọn khi họ có quyết định mua sắm.

5Ms in integrated marketing

Mô hình 5Ms trong marekting tích hợp (integrated marketing)

Đối với các marketers, khi họ lên kế hoạch marketing dài hạn, có rất nhiều hoạt động marekting, có nhiểu mục tiêu và nhiều cách phân bổ ngân sách. Vậy làm thế nào để các marketers luôn đi đúng hướng, bám sát mục tiêu của doanh nghiệp? Làm thế nào để họ theo dõi các hoạt động marketing hiệu quả? Có thể mô hình 5Ms dưới đây sẽ hữu ích bạn.

1. Mission

Để xác định mục tiêu của của từng marketing campagin, trước hết, các marketers cần:

  • Bước 1: Thảo luận với ban giám đốc và đội ngữ bán hàng để xác định mục tiêu kinh doanh (doanh số, thị phần) trong vòng 5 năm, 1 năm, 3 tháng, 1 tháng…
  • Bước 2: Xác định mục tiêu marketing bao gồm mục tiêu hành vi (traffic, trial, repeat purchase) và mục tiêu tài sản thương hiệu (salience, distinction, relevancy, positive, associations, perceived value, difference)
  • Bước 3: Xác định mục tiêu media bao gồm share of voice (CPM, CPC), reach, frequency, engagement (click, view).. Sau đó, xác định các kênh truyền thông phù hợp để đạt mục tiêu đó.

2. Money

Từ mục tiêu doanh số, các CEO sẽ quyết định được tổng ngân sách dành cho các hoạt động marekting để đảm bảo lợi nhuận (ví dụ 15% doanh số).

Từ đó, các marketers sẽ phân bổ ngân sách này dành cho các hoạt động marekting dựa trên mục tiêu marketing. Có bao nhiêu % ngân sách làm hoạt động hỗ trợ sale, bao nhiêu % ngân sách hoạt động branding.

Ví dụ: nếu doanh nghiệp của bạn muốn gia tăng awareness nhiều hơn thì tỉ lệ ngân sách doành cho các hoạt động về brand awareness (như Google ads, event) sẽ nhiều hơn các hoạt động khác.

3. Message

Thông điệp của các campaigns cần rõ ràng và nhất quán trong tất cả các kênh truyền thông để đảm bảo khách hàng không bị nhầm lẫn hoặc bối rối. Hoặc khi có quá nhiều thông điệp, khách hàng không nhớ được thông điệp nào là thông điệp chính của brand.

Các thông điệp cần được lặp đi lặp lại đủ nhiều để tạo được dấu ấn trong tâm trí khách hàng.

4. Media

Các marketers cần lựa chọn kênh truyền thông phù hợp với từng giai đoạn của chiến dịch cũng như phù hợp với từng giai đoạn trong hành trình mua hàng của khách hàng (customers journey). Kênh gì lên trước, kênh gì lên sau, kênh gì phù hợp với brand awaress, kênh gì phù hợp với engagement hay conversion rate.

Ví dụ như muốn tạo sự trải nghiệm, sự tương tác tốt với khách hàng thì sự kiện là lựa chọn phù hợp.

5. Measurement

Quan trọng nhất là đo lường hiệu quả. Để làm được điều này, các marketers có thể phân chia plan marekting tổng thể sang từng hạng mục nhỏ và đặt target, KPI cũng như timeline cho từng hạng mục để dễ dàng theo dõi.

Ngoài ra, marketers nên trao đổi với đội sale để nắm được tình hình thực tế của thị trường, để xem các hoạt động marekting hiện tại có kết quả tốt không, có nên duy trì tiếp hay là cần có phương án sửa đổi.

Dù là hoạt động nào thì marketing cũng hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp nên cần đảm bảo sự nhất quán về mặt chiến lược, thông điệp giũa các phòng ban để hoạt động marekting đạt được hiệu quả nhất.

Tại sao mô hình 5Ms lại quan trọng?

Mô hình 5Ms là bước cơ bản giúp các doanh nghiệp cũng như các marekters hình dung rõ ràng marketing road map, từ đó, sắp xếp và quản lý nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn.

Ngoài ra, mô hình cũng giúp brand nắm được các  KPI, các chỉ số cần theo dõi trước khi đi vào triển khai chi tiết. Nhờ đó, các marketer sẽ luôn bám sát mục tiêu của doanh nghiệp, kiểm soát, tối ưu chi phí, đo lường hoạt động một cách hiệu quả. Các hoạt động cũng mang tính nhất quán chung cho doanh nghiệp.

7 nguyên tắc cơ bản trong marketing

7 nguyên tắc cơ bản trong marketing

Bạn đang lập kế hoạch marketing hay bạn đang thực thi môt chiến lược marekting hay đơn giản ban đang viết content mạng xã hội thì 7 nguyên tắc mà Byron Sharp đã nhắc tới trong cuốn sách “How brands grow” đều sẽ hữu dụng với bạn. Các nguyên tắc này như xương sống giúp bạn đi đúng hướng, hiệu quả, tránh lãng phí tiền bạc.

1. Reach – Tiếp cập tối đa hoá khách hàng

  • Tăng cường tiếp cận tới tất cả người dùng cả về trưng bày lý tính lẫn các hoạt động truyền thông marekting.
  • Tiếp cận tối đa tất cả các khách hàng, bao gồm cả khách hàng trung thành, khách hàng mua ít (light customers) và khách hàng chưa mua hàng (non-customers)

2. Easy to buy – Dễ dàng để mua

  • Tiếp cận vật lý (physical availability): Xây dựng sự tiện lợi cho khách hàng khi họ có nhu cầu mua hàng. Ví dụ như cửa hàng Walmart đặt ở xa trung tâm thành phố nhưng khách hàng vẫn tới mua sắm vì họ tiện sử dụng ô tô đi mua sắm và ưa thích mua được nhiều đồ dùng trong một địa điểm.
  • Tiếp cận tâm lý (mental availability): Xây dựng các liên tưởng về thương hiệu mạnh lặp lại nhiều lần trong tâm trí khách hàng, giúp khách hàng nhớ về thương hiệu khi ra quyết định mua hàng.

3. Get noticed – Tạo sự chú ý

Một quảng cáo hay một sự trưng bày sẽ không có tác dụng khi không gây được sự chú ý từ phía khách hàng. Người dùng thường không chú ý tới quảng cáo và họ có xu hướng né tránh quảng cáo.

Vậy nên, quảng cáo thay vì tập trung truyền tải thông điệp thì cần tìm cách truyền tải thông điệp và tạo sự chú ý với khách hàng (có thể bắng sự liên quan, sự sáng tạo, sự giải trí, sự cảm thông…).

4. Refresh and build memory structure – Làm mới và xây dựng cấu trúc trí nhớ liên tục

Một quảng cáo hay, gây chú ý nhưng chưa chắc đã làm cho khách hàng nhớ tới thương hiệu nếu nó không liên quan tới hành vi sử dụng thương hiệu. Các brand cần xây dựng cấu trúc trí nhớ về thương hiệu liên quan tới hành vi mua hàng, hành vi sử dụng để khách hàng có thể liên tưởng dễ dàng tới thương hiệu.

5. Create and use distinctive brand assets – Xây dựng tài sản thương hiệu đặc trưng

  • Brand cần có tài sản thương hiệu đặc trưng như logo, màu sắc, slogan, bối cảnh, giá trị,.. để tạo sự tách biệt của thương hiệu với các thương hiệu khác trên thị trường. Đây là những yếu tố giúp khách hàng phân biệt và nhớ về thương hiệu của bạn.
  • Các yếu tố này cần được sử dụng dài hạn để luôn ghi đậm trong tâm trí khách hàng (ví dụ cùng là Coke nhưng màu sắc của Coca Cola là màu đỏ, Pepsi là màu xanh).

6. Be consistent, yet fresh – Xây dựng sự nhất quán và lặp lại

Một thương hiệu tốt thường có tuổi thọ lâu dài, đó không phải là do họ hay tái định vị thương hiệu mà do họ đã xây dựng và duy trì thương hiệu đó trong một thời gian đủ dài để ở lại trong tâm trí khách hàng.

Brand rất khó để truyền tải thông điệp mới tới khách hàng. Khách hàng yêu thích nghe những gì họ đã tin. Nếu brand muốn mới lạ, hãy truyền đạt thông điệp cũ theo một cách diễn đạt mới.

7. Stay competitive – don’t give a reason not to buy

Khiến cho khách hàng nhớ tới thương hiệu và sử dụng thương hiệu là quá trình khó khăn, tuy nhiên, điều này có thể bị phá hỏng dễ dàng khi khách hàng chợt nhận ra một nguyên nhân không sử dụng thương hiệu.

Vì vậy, các brand cần luôn chú ý, nghiên cứu để phòng tránh những nguyên nhân mà khách hàng quyết định không mua sản phẩm. Đặc biệt, cần thận trọng trong sự khác biệt. Đôi khi, sự khác biệt đó lại làm brand mất đi một tệp khách hàng không trung thành với sự khác biệt đó.

Quy tắc trưng bày hàng hóa

In-store merchandise – Quy tắc trưng bày hàng hóa chiến lược

Nếu bạn làm trong ngành hàng FMCG thì có lẽ bạn cũng đã biết tới khái niệm In-store merchandise (ISM). Đây là công cụ giúp các nhà bán lẻ có thể tối đa hóa trải nghiệm mua sắm, mang lại doanh số cao nhờ sự lựa chọn, tổ chức, trưng bày, quảng bá các sản phẩm một cách hợp lý và khuyến khích họ mua sắm.

Hầu hết các brand lớn đều rất nhạy cảm về giá, họ sẽ không muốn giảm giá để bán sản phẩm để bảo vệ định vị sản phẩm. Vì vậy, họ lựa chọn phương pháp ISM như là một phương pháp quan trọng.

Vậy ISM có vai trò như thế nào?

1. Nâng cao trải nghiệm khách hàng

Cải thiện trải nghiệm mua sắm tổng thể bằng cách giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm và tương tác với sản phẩm. Ví dụ, các siêu thị sẽ phân loại các khu vực sản phẩm (như khu đồ khô, đồ lạnh, đồ ăn, thực phẩm,…) và có các bảng hướng dẫn để khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy sản phẩm mình muốn mua.

2. Thúc đẩy mua sắm ngẫu hứng

Bạn có để ý các siêu thị hay chuỗi cửa hàng tiện lợi hay đặt kẹo cao su, bao cao su, pin tại quầy thanh toán? Đó là cách họ sắp xếp hàng hóa, sản phẩm giá rẻ, nhỏ  để thúc đẩy khách hàng mua sắm trong thời gian chờ mua hàng.

3. Tăng doanh số và lợi nhuận

Đây là tăng khả năng hiển thị của sản phẩm để thúc đẩy khách hàng mua hàng nhiều hơn. Ví dụ, bạn có thể sắp xếp các sản phẩm của mình theo thứ tự ưu tiên từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, hoặc đặt các sản phẩm chủ đạo ngang tầm mắt để tăng khả năng mua của sản phẩm đó.

4. Củng cố hình ảnh thương hiệu

Một sản phẩm được trưng bày đep, bắt mắt thì sẽ để lại ấn tượng cho khách hàng, tăng cường củng cố hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng.

5. Tối ưu hóa không gian cửa hàng

Hãy đảm bảo mỗi mét vuông trong cửa hàng được sử dụng hiệu quả để tạo ra doanh thu. Ví dụ, các hông của quầy kệ có thể bán các sản phẩm nhỏ nhẹ như kẹo, pin.

Vậy ISM nên áp dụng như thế nào?

Không có một ISM nào chính xác ngay từ đầu, cũng không có ISM nào là hoàn hảo mãi mãi. Bạn có thể lên ý tưởng sắp xếp, sau đó, nghiên cứu, quan sát để đánh giá hiệu quả.

Tuy nhiên, có một số bước giúp bạn thiết lập ISM hiệu quả hơn:

1. Hiểu rõ khách hàng

Trước hết, bạn cần nghiên cứu sở thích, thói quen mua sắm và nhu cầu của khách hàng. Dựa trên đó, bạn lựa chọn sản phẩm và thiết kế không gian phù hợp với đối tượng mục tiêu.

Ví dụ: Một cửa hàng thực phẩm hướng đến khách hàng quan tâm đến sức khỏe có thể đặt khu vực sản phẩm hữu cơ ở vị trí nổi bật.

2. Lập kế hoạch bố trí cửa hàng

Sử dụng sơ đồ trưng bày (planogram) để thiết kế bố cục cửa hàng một cách chiến lược. Đặt các sản phẩm có nhu cầu cao hoặc lợi nhuận cao ở vị trí quan trọng (ví dụ: kệ ngang tầm mắt hoặc gần lối vào). Ví dụ: Một tiệm bánh đặt các loại bánh mới nướng gần lối vào để thu hút khách hàng bằng hương thơm.

3. Tập trung vào trưng bày trực quan

Bạn có thể sử dụng bảng màu, ánh sáng và màn trưng bày sáng tạo để làm nổi bật sản phẩm. Đèn vàng có thể giúp các khu trưng bày trở nên ấm áp và sang trọng hơn. Bạn cũng có thể thay đổi các màn trưng bày theo mùa hoặc theo chủ đề để giữ cho cửa hàng luôn hấp dẫn.

Ví dụ: Cửa hàng show room của Sam Sung tại Lotte Tây Hồ trưng bày điện thoại có những chiếc ốp bắt mắt ở đầu cửa hàng (là những sản phẩm có giá trị thấp và dễ ra quyết định mua). Họ sắp xếp những chiếc ghế sofa để khách hàng có thể ngồi trải nghiệm sản phẩm thoải mái như ở nhà.

4. Làm nổi bật khuyến mãi và ưu đãi

Nếu bạn có chương trình khuyến mãi, bạn hãy sử dụng biển hiệu, băng rôn, và decal sàn để thu hút sự chú ý đến các chương trình khuyến mãi. Hoặc các nhóm các sản phẩm bổ trợ với nhau để khuyến khích bán chéo. Ví dụ: Một cửa hàng thể thao đặt quần áo tập luyện gần thiết bị tập gym kèm chương trình “Mua kèm giảm giá”.

5. Tích hợp công nghệ

Sử dụng màn hình kỹ thuật số, ki-ốt tương tác hoặc mã QR để cung cấp thông tin sản phẩm hoặc tương tác với khách hàng. Áp dụng kệ thông minh để theo dõi hàng tồn kho và cung cấp cập nhật theo thời gian thực.

Ví dụ: Một cửa hàng mỹ phẩm cho phép khách hàng thử sản phẩm qua gương thực tế tăng cường. Hoặc chỉ cần chọn trang phục bạn muốn, ghép hình ảnh của bạn, AI có thể cho bạn hình ảnh bạn đã thử quần áo mà bạn không cần mất thời gian thử đồ. Hoặc các cửa hàng của AEON đã tích hợp công nghệ bảng giá điện tử giúp cửa hàng có thể thay đổi giá một cách chủ động từ hệ thống.

6. Đào tạo nhân viên

Để mở rộng phạm vi, bạn sẽ cần hướng dẫn nhân viên về tầm quan trọng của việc trưng bày hàng hóa và cách duy trì màn trưng bày. Với các PG, bạn có thể khuyến khích họ chủ động tương tác với khách hàng và gợi ý sản phẩm.

7. Theo dõi và tối ưu hóa hiệu suất

Theo dõi hiệu suất bán hàng của từng sản phẩm và điều chỉnh chiến lược hàng hóa tương ứng. Thường xuyên kiểm tra để đảm bảo các màn trưng bày vẫn thu hút và hiệu quả. Đây là cách giúp bạn ra lựa chọn cách trưng bày hiệu quả và giúp cửa hàng gia tăng doanh số.

Bằng cách sắp xếp hàng hóa một cách có chiến lược, bạn có thể giúp cửa hàng gia tăng doanh số mà không cần tốn thêm tiền marketing. Và bằng cách scale (nhân rộng hóa) mô hình, bạn có thể có thêm một khoản lợi nhuận lớn mà bạn có thể không ngờ đến. Hãy cùng nghiên cứu và đưa ra mô hình phù hợp với hình thức kinh doanh của bạn nhé!

Cách quản lý thời gian hiệu quả

Cách quản lý thời gian hiệu quả

Bạn có bao giờ tư hỏi tại sao có những người trăm công nghìn việc, vừa quản lý vài công ty mà vẫn có thời gian đi chơi, dành thời gian cho bản thân, gia đình, trong khi, bản thân mình lại luôn luôn bận rộn mà không giải quyết xong được việc gì?

Tôi cũng từng như thế. Sau đó, tôi bắt đầu tìm hiểu cách quản lý thời gian sao cho hiệu quả, cách phân bổ công việc, cách lựa chọn công việc và cách cân bằng giữa cuộc sống công việc, gia đình và cá nhân. Thật may mắn, kể từ đó, công việc của tôi trở nên nhẹ nhàng hơn. Tôi có thể hoàn thành các công việc đúng hạn mà vẫn có thời gian đi tập thể dục, về nhà ăn tối và tham gia vài lớp học trau dồi thêm các kỹ năng khám phá bản thân.

Dưới đây là những phương pháp tôi tìm tổng hợp được để quản lý thời gian. Hi vọng  chúng có thể hữu ích với bạn.

1. Phân loại công việc mỗi ngày

Vào mỗi buổi sáng, khi bắt đầu công việc, tôi thường rà soát tất cả các hạng mục công việc mình cần làm trong 1 ngày và sắp xếp lại các công việc theo thứ tự ưu tiên. Trong ma trận Eisenhower, tác giả có đưa ra cách phân loại như sau:

  • Khẩn cấp và Quan trọng: Thực hiện ngay.
  • Quan trọng nhưng Không khẩn cấp: ưu tiên số 2
  • Khẩn cấp nhưng Không quan trọng: Ưu tiên số 3
  • Không khẩn cấp và Không quan trọng: Loại bỏ.

2. Đặt mục tiêu theo công thức “SMART”

  • Specific: Rõ ràng
  • Measurable: Có thể đo lường được
  • Achievable: Có thể đạt được
  • Relevant: Liên quan
  • Time-bound: Đạt ra deadline để hoàn thành công việc

3. Áp dụng kỹ thuật Pomodoro

Chia công việc của bạn thành các khoảng thời gian tập trung (25 phút làm việc, 5 phút nghỉ ngơi). Phương pháp này giúp bạn duy trì sự tập trung và ngăn ngừa kiệt sức. Ngoài ra, cứ khoảng 1 tiếng làm việc, tôi thường sẽ quay sang tán gẫu với đồng nghiệp để giải trí, tăng tinh thần đồng đội và có thêm năng lượng để làm công việc tiếp theo.

4. Học cách nói không

Tôi có người bạn đồng nghiệp, anh ý không dám nói không với người khác vì sợ họ buồn hoặc họ thất vọng. Ngày nào anh ý cũng làm việc chăm chỉ, giúp đỡ tất cả những ai nhờ anh ý. Tuy nhiên, anh ý lại không có thời gian để làm việc của bản thân dẫn tới công việc của anh ý không đáp ứng tiến độ hoặc anh ý phải làm thêm giờ để hoàn thành công việc của mình.

Hậu quả là anh ý cực kỳ stress sau một thời gian dài, tăng cân và không có tinh thần làm việc. Tôi nghĩ anh ý không phải trường hợp duy nhất, có rất nhiều đồng nghiệp tôi quen biết cũng thế. Vì vậy, hãy học cách nói không, hãy từ chối những công việc không phù hợp hoặc có thể hoàn thành công việc đó sau khi những công việc ưu tiên được hoàn thành trước.

5. Loại bỏ sự xao nhãng

Để hoàn thành công việc nhanh chóng, bạn cần sự tập trung nhất định. Vì vậy, hãy tránh những việc gây mất tập trung cho bạn, ví dụ như mạng xã hội hay những tin nhắn, email không quan trọng. Hãy hoàn thành công việc đang dang dở trước và  trả lời các công việc phát sinh sau.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các công cụ khác hỗ trợ như nghe bản nhạc yêu thích để tăng mức độ tập trung.

6. Đánh giá và suy ngẫm

Nếu một ngày bạn làm việc quá sức và không chuẩn bị kịp cho các công việc trong ngày thì cuối mỗi ngày, đừng áp lực quá với bản thân. Bạn hãy dành 10 phút vào cuối ngày để xem lại những gì bạn đã hoàn thành và lập kế hoạch cho ngày mai. Hãy tự hỏi mình xem có công việc nào mình có thể hoàn thành nhanh hơn, tốt hơn bằng cách khác không?  Với thói quen này giúp bạn luôn bám sát mục tiêu của mình.

7. Các công cụ quản lý công việc

Có nhiều công cụ giúp bạn có thể quản lý công việc một cách hiệu quả mỗi ngày. Như tôi hay sử dụng to do list vì nó tích hợp với hệ điều hành Microsoft word, excel và email mà công ty tôi đang sử dụng. Tùy thói quen, sở thích, tính tiện dụng, bạn có thể lựa chọn cách quản lý công việc một cách hiệu quả. Bạn có thể tham khảo một trong những công cụ sau:

  • To do list
  • Trello
  • Asana
  • Sổ (rất phù hợp với những người theo phương pháp bullet journal – chú thích lại các hoạt động theo ngày, tháng, năm trong 1 quyển sổ)

8. Chăm sóc bản thân

Không ai có thể yêu bạn hơn chỉnh bản thân bạn. Vì vậy, hãy đảm bảo bạn ngủ đủ giấc, duy trì vận động, và nghỉ ngơi để tái tạo năng lượng để có đủ sức khỏe cho những công việc hàng ngày. Có một câu mà tôi khá thích từ một vị lãnh đạo “Strong body, strong mind”.

Retail audit là gì

Retail audit là gì? Tại sao cần retail audit?

1. Hiệu quả đến từ đâu? Marketing hay sale?

Bạn có bao giờ đặt ra câu hỏi hiệu quả doanh số này đến từ đâu? Từ sale hay từ marketing? Hoặc khi doanh số không tăng thì vấn đề từ đâu? Từ sale hay marketing? Đó là lý do mà retail audit ra đời.

2. Retail audit là gì?

Retail audit là cách các brand thu thập và phân tích dữ liệu từ các nhà bán lẻ. Quá trình này sẽ bao gồm khảo sát giá cả, tình trạng sản phẩm, trưng bày, khuyến mại, mức tồn kho, mức độ tương tác với khách hàng.

3. Retail audit hoạt động như thế nào?

3.1. Lập kế hoạch kiểm toán

  • Xác định mục tiêu của retail audit, ví dụ: xác định thị phần hay kiểm soát hoạt động khuyến mại hay kiểm tra tình hình bán hàng của đội sale.
  • Xác định phạm vi các cửa hàng cần kiểm tra: Đâu là các cửa hàng mang lại nhiều doanh số cho brand, đâu là cửa hàng phổ biến nhưng mang lại ít doanh số, mức độ quan trọng của mỗi cửa hàng như thế nào? Từ đó, brand sẽ tính toán được số lượng từng loại cửa hàng sao cho phù hợp.
  • Quyết định dữ liệu cần thu thập: Từ mục tiêu thu thập, phạm vi thu thập, brand sẽ có được những dữ liệu cần thu thập như giá cả, trưng bày, tồn kho, doanh số, hoạt động marketing của đối thủ.
Business Planning Illustration concept. Flat illustration isolated on white background

3.2. Thu thập dữ liệu

  • Thăm cửa hàng: Từ số lượng cửa hàng đã chọn, người làm kiểm toán sẽ kiểm tra trực tiếp từng cửa hàng có trong danh sách định kỳ theo kế hoạch.
  • Công cụ công nghệ: Sử dụng các phần mềm hoặc trang tính thu thập dữ liệu của các cửa hàng từ phần mềm bán hàng tại cửa hàng.

3.3. Các chỉ số cần phân tích

  • Doanh số, thị phần, thị trường
  • Tốc độ tăng trưởng doanh số, tốc độ luân chuyển sản phẩm
  • Số lượng SKU, các SKU bán chạy, SKU mang lại nhiều doanh số
  • Mức độ tồn kho, thời gian hàng tồn kho => Tính ra tốc độ bán hàng
  • Trưng bày hàng hóa: thị phần trong khu trưng bày, có bao nhiêu đối thủ tại khu trưng bày
  • Phân tích đối thủ: Giá cả, chương trình khuyến mại của đối thủ

3.4. Phân tích và báo cáo

Báo cáo có thể được hiển thị dạng biểu đồ để dễ đọc, dễ nhìn

3.5. Phương án hành động

Từ phân tích, brand sẽ đưa ra các phương án để cải thiện tình hình hoặc tìm cách cạnh tranh với đối thủ

4. Retail audit mang lại kết quả gì?

Nhờ có retail audit mà các nhà bán lẻ sẽ xác định được:

  • Đánh giá hiệu suất: Nhờ có thông tin về thị phần, thị trường, các nhà bán lẻ có thể tìm được cơ hội tăng trưởng hoặc tìm ra chiến lược trong thời gian tới.
  • Quản lý tồn kho tốt hơn: Brand sẽ tính được số lượng bán hàng của từng cửa hàng trong 1 tháng, từ đó, tính toán được lượng tồn kho và tần suất thăm viếng hợp lý cho từng cửa hàng.
  • Thông tin về giá cả và đối thủ: Kiểm tra các đối tác đang bán giá có đúng cam kết hay không, phân tích giá của brand và giá của đối thủ cạnh tranh để xem giá có cạnh tranh không? Hoặc đưa ra chiến lược giá sao cho phù hợp.
  • Cải thiện trưng bày hàng hóa: Kiểm tra, thử nghiệm cách trưng bày hàng hóa tại từng cửa hàng, đánh giá mức độ hiệu quả từng loại trưng bày để tìm ra cách trưng bày hiệu quả nhất. Khuyến nghị tối ưu hóa không gian kệ và tăng khả năng hiện thị của sản phẩm để tăng khả năng bán hàng.
  • Thông tin về đối thủ: Nắm rõ giá cả, chương trình khuyến mại của đối thủ, từ đó, brand sẽ hiểu rõ hơn về bối cảnh cạnh tranh và có những hướng đi phù hợp.
  • Đánh giá hiệu quả khuyến mại: kiểm tra từng chiến dịch khuyến mại ảnh hưởng tới số bán như thế nào, từ đó, điều chỉnh và đề xuất các chương trình phù hợp hơn.
  • Quan hệ với các đối tác bán lẻ mạnh hơn: Xây dựng niềm tin với các nhà bán lẻ bằng cách lắng nghe tình trạng của các nhà bán lẻ và đưa ra phương án giải quyết.
  • Hành động: Với các thông tin từ thị trường, brand có thể đưa ra các chính sách, chiến lược marketing sát với thực tế và có thể đo lường được hiệu quả tức thì.

Với các lợi ích trên thì retail audit là một công cụ cực kỳ hiệu quả cho các brand khi tham gia thị trường, đặc biệt với các ngành hàng bán lẻ. Tuy nhiên, chi phí cho dịch vụ này khá cao, chỉ có các công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu như Kantar, Nielson Vietnam mới có dịch vụ này. Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bạn cũng có thể thực hiện được bằng cách đi thăm hỏi thị trường thường xuyên để có thể nắm được thông tin thị trường gần đúng nhất.

plangoram

Planogram – Sơ đồ sắp xếp hàng hoá – Vũ khí cho mọi nhà bán lẻ

Với các nhà bán lẻ, việc có một sơ đồ sắp xếp cho tất cả các quầy kệ rất quan trọng cho quá trình bán hàng, vừa tăng hiệu quả, vừa tiết kiệm thời gian và chi phí.

1. Planogram là gì?

Planogram là sơ đồ cách sắp xếp và trưng bày hàng hoá trên quầy kệ để tối đa hoá không gian và tăng doanh số bán hàng. Planogram ứng dụng rộng rãi trong các chuỗi cửa hàng bán lẻ.

2. Tại sao plangoram quan trọng?

Nếu bạn có một cửa hàng, bạn hiểu tất cả các sản phẩm trong cửa hàng và nhớ được vị trí của tất cả các SKU thì bạn có thể dễ dàng sắp xếp lại hàng hoá sau một ngày khách hàng tới mua sắm hoặc châm thêm hàng nếu mặt hàng đã hết trên quầy kệ.

Tuy nhiên, nếu bạn có 2-3 cửa hàng hoặc nhiều hơn, hàng trăm, hàng nghìn cửa hàng, bạn có thể sắp xếp được hết không? Ngoài ra, bạn cũng không chắc được rằng cách sắp xếp mình đang áp dụng mang lại doanh số tốt nhất?

Vậy planogram sẽ giúp bạn:

  • Quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn
  • Quản trị bán hàng và giúp tìm ra cách sắp xếp tốt nhất, giúp tăng trưởng doanh số
  • Nhân bản và áp dụng cho tất cả cửa hàng
  • Tiết kiệm thời gian sắp xếp hàng hoá

3. Ai sẽ cần sử dụng planogram?

Trước tiên là các chủ cửa hàng bán lẻ, họ chịu trách nhiệm chính và mong muốn doanh số đạt cao nhất. Với các chuỗi bán lẻ lớn, những người phụ trách nành hàng hoặc các quản lý hàng hoá sẽ nghiên cứu và đưa ra phương án sắp xếp.

Với các brand lớn, các nhà marketing cũng thực hiện các nghiên cứu thị trường và đề xuất cách sắp xếp với các nhà bán lẻ để đẩy mạnh các sản phẩm phù hợp với chiến lược của công ty.

4. Các quy tắc khi xây dựng planogram

Có rất nhiều cách sắp xếp planogra, tuy nhiên, có những quy tắc sẽ giúp các nhà bán lẻ tăng khả năng có một planogram hiệu quả:

4.1. Tầm mắt là tầm mua

Vì thế, các nhà bán lẻ nên đặt các sản phẩm có biên độ lợi nhuận cao hoặc sản phẩm muốn đẩy mạnh bán hàng ở ngang tầm mắt để tăng khả năng mua hàng.

4.2. Sắp xếp từ trên xuống dưới

Mắt se di chuyển từ trên xuống dưới nên các sản phẩm hàng trên sẽ có khả năng được nhìn thấy nhiều nhất. Do đó, các nhà bán lẻ sẽ sắp xếp các sản phẩm có giá trị cao ở hàng trên, các mặt hàng có giá trị trung bình và phổ biến ở hàng giữa và các sản phẩm có giá trị thấp ở hàng cuối.

4.3. Sắp xếp từ trái sang phải

Tương tự, theo phản xạ tự nhiên, mắt người sẽ di chuyển từ trái sang phải nên bên phải là điểm dừng của mắt khi quan sát. Do đó, các mặt hàng quan trọng muốn đẩy số bán hàng thường được đặt ở bên phải.

4.4. Ngăn cách các danh mục sản phẩm

Để người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm, các loại sản phẩm khác nhau thường được ngăn cách để tạo sự khác biệt, giúp khàn nhìn trực quan và phân biệt các loại sản phẩm một cách dễ dàng hơn.

4.5. Sử dụng cụm màu sắc

Các mặt hàng có màu sắc tương tự hoặc bổ trợ cho nhau thường được đặt gần nhau để tạo hiệu ứng màu sắc và gây sự chú với khách hàng.

4.6. Theo dõi dữ liệu hàng

Các sản phẩm có hàng tồn kho cao hoặc biên độ lợi nhuận cao sẽ được các nhà bán lẻ ưu tiên ở vị trí tốt trên quầy kệ.

4.7. Mặt tiền rất quan trọng

Diện tích mặt tiền sẽ quyết định số lượng bán của sản phẩm. Sản phẩm càng được bày bán nhiều thì sẽ càng có cơ hội bán được nhiều hàng hơn.

4.8. Sản phẩm mùa vụ và khuyến mại

Các sản phẩm mùa vụ và các sản phẩm khuyến mại thường chỉ được bán trong thời gian ngắn nên các nhà bán lẻ sẽ ưu tiên đưa hàng ra khỏi kệ nhanh nhất có thể để tận dụng thời điểm bán hàng, giúp tăng trưởng doanh số nhanh chóng và hạn chế hàng tồn kho nhiều nhất có thể.

4.9. Khuyến khích bán chéo

Các sản phẩm liên quan tới nhau hoặc trong cùng một bối cảnh sử dụng hoặc cùng một loại ngành hàng thì thường được để gần nhau để thúc đẩy quyết định mua sắm của khách hàng. Ví dụ, nơi bán khoai tây chiên sẽ gần khu vực để tương ớt.

4.10. Tuân thủ nghiêm ngặt và áp dụng nhất quán giữa các cửa hàng

Việc lặp lại một sơ đồ bán hàng sẽ giúp khách hàng ghi nhớ hàng hoá tốt hơn và tạo thói quen mua hàng cho khách hàng, giúp họ ra quyết định mua hàng nhanh hơn và thúc đẩy quá trình mua hàng.

Với chủ cửa hàng, việc tuân thủ một planogram có sẵn sẽ giúp họ sắp xếp hàng hoá nhanh hơn, kiểm soát hàng tồn kho dễ dàng hơn.

Chiến lược marketing dành cho Người dẫn đầu thị trường (Market leader)

Chiến lược marketing dành cho Người dẫn đầu thị trường (Market leader)

1. Market leader là gì?

Market leader là thương hiệu đứng đầu thị trường dựa trên những tổ hợp đánh giá về thị phần, giá cả, mức độ phân phối, quảng cáo, công nghệ và khả năng ra mắt những dòng sản phẩm mới. Market leader sẽ là nhân tố quyết định thị trường sẽ cạnh tranh những gì, trên cơ sở nào và tốc độ phát triển ra sao.

2. Các chiến lược dành cho Market leader

Đối với người dẫn đầu thị trường, có 3 chiến lược chính mà các thương hiệu đều theo đuổi:

2.1. Mở rộng thị trường

Điều này có thể thực hiện bằng cách:

  • Tập trung hướng tới đối tượng là chưa phải là khách hàng hiện tại của thị trường. Ví dụ khi Nike mở rộng thị trường tại khu vực Đông Phi như Kenya thì người dân ở đây không có thói quen đi giày vì điều kiện kinh tế và văn hoá. Bằng chiến lược gắn liền Nike với tình yêu thể thao sẵn có tại địa phương và biểu tượng của phong cách sống lành mạnh, Nike đã phát triển được tại thị trường mới này.
  • Tìm kiếm những người dùng mới cho sản phẩm, dịch vụ hiện tại. Ví dụ, thương hiệu Johnson’s Baby đã mở rộng thị trường cho nhãn hiệu dầu gội đầu hay kem dưỡng ẩm dành cho trẻ em sang tệp những người có làn da nhạy cảm.
  • Gia tăng tỉ lệ sử dụng. Ví dụ trước đây, nhiều người có thói quen đánh răng 1 lần mỗi ngày, thường vào mỗi buổi sáng. Điều này làm chậm doanh số tiêu dùng của các hãng thuốc đánh răng. Colgate đã có chiến lược thay đổi hành vi người tiêu dùng bằng cách đẩy mạnh truyền thông thông điệp “Đánh răng 2 lần mỗi ngày để bảo vệ sức khoẻ răng miệng”. Nhờ tăng gấp đôi tần suất sử dụng dẫn tới doanh số tăng trưởng mà không cần mở rộng thị trường.

2.2. Bảo vệ thị phần hiện tại

  • Bảo vệ vị trí hiện tại trên thị trường. Đây là một yếu tố rất quan trọng. Thương hiệu cần tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của mình trên thị trường. Phát huy những điểm mạnh và bảo vệ điểm yếu khỏi sự tấn công của đối thủ.
  • Phát triển và chọn lọc lợi thế cạnh tranh. Việc tạo ra sự khác biệt và tách biệt đi đầu thị trường sẽ giúp cho khách hàng nhớ về thương hiệu và có sự tin tưởng đối với thương hiệu.
  • Nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Đi đầu về công nghệ, đón đầu thị trường sẽ giúp thương hiệu trở thành chuyên gia trong lĩnh vực mà không đối thủ nào có thể cạnh tranh được.
  • Chủ động thị trường. Với tư cách là người dẫn đầu thị trường, thương hiệu có thể tạo nên những xu hướng tiêu dùng mới, thiết lập kỳ vọng cho khách hàng mục tiêu. Ví dụ, Coca Cola đã phát triển từ thương hiệu nước soda tới những dòng sản phẩm khác nhau như đồ uống không đường, nước uống nhiều hương vị mới hay tính năng mới như Fanta, Sprite, Dasani,..
  • Đẩy mạnh quảng cáo: Hiện tại chưa có nghiên cứu nào chính xác tuỵệt đối nhưng nhiều nghiên cứu và lý thuyết truyền thông đa chỉ ra rằng tiếp xúc quảng cáo 7-10 lần là con số lý tưởng để khách hàng có thể nhớ tới thương hiệu.
  • Giữ chân khách hàng hiện tại: Khách hàng rất dễ thay đổi hoặc xu hướng trải nghiệm thứ mới. Ngoài ra, chi phí cho việc duy trì tệp khách hàng cũ ít hơn nhiều so với chi phí trong việc tìm khách hàng mới.
  • Giữ mối quan hệ chặt chẽ với các kênh phân phối: Đối thủ cạnh tranh sẽ đánh vào những kênh phân phối ngách hoặc những kênh thương hiệu phòng thủ yếu để gia nhập thị trường hoặc xâm lấn thị trường.

2.3. Mở rộng thị phần hiện tại

  • Tập trung quảng cáo: Thương hiệu cần làm nổi bật sự khác biệt hoặc sự tách biệt của mình so với đối thủ trên thị trường để khách hàng ghi nhớ về hình ảnh thương hiệu. Khi khách hàng cần mua sản phẩm trên thị trường, họ sẽ nhớ và mua sản phẩm của thương hiệu.
  • Cải thiện kênh phân phối: Tăng hiệu suất làm việc của nhân viên sale, tăng tốc độ bán hàng hoặc mở rộng độ phủ, đổi phương thức phân phối, cải thiện logistic, tối ưu hoá nhân lực và thời gian là một trong những cách tăng trưởng cho thương hiệu.
  • Ưu đãi giá: Đây là cách tiếp cận khách hàng mới, giúp họ giảm rào cản khi trải nghiệm sản phẩm lần đầu.
  • Phát triển sản phẩm mới: Sản phẩm mới sẽ tạo ra nhu cầu mới hoặc tiếp cận tới tệp khách hàng mới. Ví dụ: Honda sản xuất xe Vision và SH Mode tiếp cận đối tượng nữ giới.
  • Sáp nhập: Mua công ty khác hoặc đối thủ hoặc lĩnh vực mới sẽ giúp thương hiệu mở rộng thị phần.
  • Tiếp quản: Hoạt động này tương tự sáp nhập. Công ty gia tăng về quy mô quản lý thì tài sản và thị phần sẽ tăng.
  • Mở rộng địa lý: Thêm dân cư là thêm thị trường. Tuy nhiên, mỗi khu vực địa lý sẽ có văn hoá, thị hiếu, thu nhập khác nhau đòi hỏi thương hiệu có chiến lược tiếp cận phù hợp. Ví dụ, với thị trường miền Tây, người dân ưu chuộng máy giặt cửa trên hơn cửa trước. Vì máy giặt này có giá thành rẻ hơn, dễ thêm đồ trong khi sử dụng. Khu vực ở đây dễ ngập nước nên thiết kế kín của của cửa trên sẽ an toàn hơn. Ngoài ra, tâm lý và văn hoá sử dụng máy giặt cửa trên đã xuất hiện từ trước nên khó thay đổi.
  • Mở rộng kênh phân phối: Khi đã phủ được các kênh phân phối hiện tại, đội ngũ bán hàng cần tối đa hoá tất cả các cửa hàng trên kênh phân phối hiện tại để tăng độ phủ hoặc tìm cách mở rộng, trải nghiệm bán thử các kênh phân phối mới để gia tăng khả năng tiếp cận đối với khách hàng mục tiêu.
Khảo sát thị trường kênh truyền thống

Khảo sát thị trường kênh truyền thống GT – General Trade

Đi khảo sát thị trường truyền thống sao cho hiệu quả? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ở bài viết này nhé!

1. Khi nào thì cần đi khảo sát thị trường?

Để tránh lãng phí thời gian, trước khi đi khảo sát, bạn cần xác định mục tiêu của khảo sát. Từ mục tiêu đó, bạn lên danh sách các câu hỏi để giải quyết vấn đề.

Thông thường, các marketer và sale thường đi khảo sát thị trường khi thị trường có những biến động. Ví dụ như doanh số tại khu vực tăng hoặc giảm bất thường thì họ sẽ đi khảo sát để tìm ra nguyên nhân và tìm cách phản ứng lại với thị trường.

Hoặc SKU bất kỳ không bán được hàng thì lý do tại sao? Hay đối thủ ra mắt sản phẩm mới thì họ đang đưa sản phẩm vào thị trường như thế nào? Phản ứng của chủ cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng ra sao?

2. Các công việc cần chuẩn bị

Để buổi khảo sát hiệu quả, trước khi đi nghiên cứu, các marketer sẽ lên kế hoạch cùng sale khu vực về loại cửa hàng, kích thước cửa hàng, tên địa chỉ cửa hàng, giờ mở cửa. Thông thường, họ sẽ lựa chọn những cửa hàng, outlet đủ lớn, có nhiều SKU và khu vực trưng bày để có nhiều thông tin tìm hiểu hơn. Với mỗi xã, các marker có thể đi thăm từ 3-8 cửa hàng.

Sau khi lựa chọn xong, họ sẽ lên lộ trình di chuyển thuận tiện nhất. Lưu ý, khi đi khảo sát, bạn nên đi cùng sale khu vực để thuận tiện hơn trong việc chào cửa hàng. Nếu sale có lộ trình bán hàng ngày hôm đó, bạn cũng có thể đi theo lộ trình đó. Bằng cách này, bạn có thể hiểu được công việc mỗi ngày của đội ngũ bán hàng.

3. Availability – Sự hiện diện

Kiểm tra sự xuất hiện của các SKU trên quầy kệ là một trong những mục tiêu quan trọng của mỗi cuộc khảo sát. Sản phẩm có xuất hiện được trên kệ thì bạn mới bán được hàng.

Ở đây, các marketer sẽ kiểm tra số lượng SKU trong mỗi cửa hàng có đúng như báo cáo không? Nếu SKU không có thì lý đo tại sao? Là do chưa kịp châm hàng hay do hết hàng tồn kho hay do bỏ sót trưng bày?

Thị hiếu của chủ cửa hàng cũng như khách hàng với thương hiệu và đối thủ ra sao?

Khách hàng hay mua brand nào? Với giá bán nào?

Văn hoá từng khu vực có ảnh hưởng tới sự lựa chọn hàng hoá của khách hàng không?

Ví dụ: Vùng đồng bằng nước nhiễm phèn thì nước sẽ có màu vàng hơn, nước tẩy rửa tolet cần mạnh hơn mới có thể tẩy sạch.

4. Visibility – Khả năng nhìn thấy

Khi sản phẩm đã có trong cửa hàng thì sản phẩm đang được trưng bày tại khu vực nào?

Khu vực này có dễ nhìn thấy không? Có phải hot spot của cửa hàng không?

Nếu có thể tìm ra vị trí trưng bày tốt hơn thì là vị trí nào?

Các ấn phẩm, POSM quảng cáo cho sản phẩm có không?

Sản phẩm trưng bày có đúng guideline không?
Diện tích trưng bày của thương hiệu so với đối thủ như thế nào?

5. Giá bán và các hoạt động khuyến mại (trade promotion)

Giá bán của từng SKU là bao nhiêu?
Giá bán so với gía đề xuất có chênh lệch nhiều không? Với các kênh GT, giá bán thường thấp hơn so với giá niêm yết. Vì các nhà bán lẻ sẽ trừ trực tiếp hàng khuyến mại vào giá bán lẻ.

Ví dụ, thương hiệu chạy chương trình khuyến mại mua 10 tặng 1 cho chủ cửa hàng bán lẻ thì chủ cửa hàng sẽ lấy giá trị của sản phẩm số 11 để gỉam giá cho 10 sản phẩm còn lại. Giá sẽ giảm.

Giá bán của đối thủ đang là bao nhiêu? So sánh về giá, giá bán của thương hiệu đang ở vị trí nào? Đâu là đối thủ gần nhất về giá?

Các chương trình khuyến mại của thương hiệu có hấp dẫn không?

6. Hàng tồn kho

Bằng việc check ngày sản xuất của hàng hoá, bạn sẽ biết được hàng trên kệ đã bao lâu rồi.

Đây có phải hàng slowing moving stock hay không?

Hay đây là SKU bán chạy.

Sản phẩm có date cũ thì nên đẩy ra ngoài bán, sản phẩm date mới thì trưng bày bên trong.

Nếu sản phẩm gần hết hạn thì sale có phương án nào đẩy hàng cho chủ cửa hàng không?

Ngoài hàng trưng bày trên kệ thì hàng trong kho của chủ cửa hàng cũng rất quan trọng.

Lượng tồn kho của chủ cửa hàng có thể bán được trong bao lâu?

7. Doanh số

Với loại hình cửa hàng này, thì doanh số khỏang bao nhiêu/1 tháng?

Tần suất viếng thăm là như thế nào?

Khách hàng có thanh toán luôn không hay họ nợ hàng?

Sale có gặp vấn đề gì trong việc thanh toán không?

Với mức doanh số này, chương trình khuyến mại nào sẽ hợp lý để thúc đẩy họ mua hàng hơn?
Tặng hàng hay tặng quà? Hay làm chương trình tích luỹ? Hay thưởng các tour du lịch?

Các marker cần suy nghĩ để tìm ra cách giúp sale bán được nhiều hàng hơn.

8.  Phản hồi cửa chủ cửa hàng

Mức độ hài lòng của chủ cửa hàng với thương hiệu ra sao?

Họ có đề xuất, mong muốn thương hiệu làm gì không?

Họ có sẵn sàng nhập các SKU mới không?

Hoặc các vấn đề mà cửa hàng đang gặp phải khi bán sản phẩm là gì?

9. Báo cáo sau khảo sát

Tổng kết những điểm nổi bật hoặc những phát hiện tìm thấy khi đi kháo sát cùng hình ảnh minh hoạ, vị trí cửa hàng để dễ hình dung và theo dõi.

brand health check

Brand health check – Mọi doanh nghiệp đều muốn biết

Bạn muốn biết thương hiệu của bạn đang ở đâu? Năm vừa rồi hoạt động marketing có hiệu quả không? Cảm nhận của người tiêu dùng về thương hiệu của bạn như thế nào? Xu hướng thị trường ra sao? Năm sau chiến lược marketing là gì? Tất cả đều được thể hiện nhờ brand health check. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

1. Brand health check là gì?

Brand health check là một quy trình đánh giá toàn diện về một thương hiệu trên thị trường và trong nhận thức của người tiêu dùng. Brand health check sẽ nghiên cứu các chỉ số về mức độ nhận biết, cảm nhận của khách hàng, lòng trung thành và sự tương tác của khách hàng với thương hiệu, hiệu quả của các hoạt động marketing, từ đó đưa ra những kế hoạch, chiến lược giúp thương hiệu cạnh tranh và phát triển trong tương lai.

2. Dữ liệu thu thập trong brand health check

2.1. Dữ liệu về mức độ nhận biết thương hiệu (brand awareness)

  • Kết quả khảo sát về mức độ nhận biết thương hiệu (nhận biết không trợ giúp – Top of mind hay nhận biết có trợ giúp Adied awareness hay không có sự nhận biết – Total unaided awareness)
  • Phân tích lượng truy cập website và xu hướng tìm kiếm các từ khóa liên quan đến thương hiệu

2.2. Dữ liệu về cảm nhận thương hiệu (brand image)

  • Phản hồi của khách hàng về thuộc tính của thương hiệu – Brand equity (Functional, emotional, value, different, salient)
  • Phân tích cảm xúc từ mạng xã hội, các diễn đàn (Buzz, Frame, community, affiliation)

2.3. Dữ liệu về hành vi khách hàng (customer behaviors)

  • Mô hình mua hàng và tỉ lệ mua lại
  • Tỉ lệ rời bỏ và tỉ lệ giữ chân khách hàng
  • So sánh giữa brand và đối thủ cạnh tranh

2.4. Dữ liệu về đối thủ cạnh tranh

  • Phân tích đối thủ về mức độ nhận diện, giá cả và định vị trên thị trường
  • Dữ liệu về thị phần

2.5. Dữ liệu từ nhân viên về thương hiệu

  • Khảo sát nhân viên về cách họ nhìn về thương hiệu
  • Mức độ đồng nhất (consistency) trong việc truyền tải thông điệp thương hiệu (hình ảnh đọng lại trong tâm trí khách hàng về thương hiệu là gì? Hoặc khi nhắc tới thương hiệu thì khách hàng gắn liền thương hiệu với những từ ngữ gì?)

2.6. Dữ liệu tài chính và hiệu quả hoạt động

  • Doanh số, tốc độ tăng trưởng doanh số
  • Hiệu quả đầu tư của các hoạt động marketing (ROI, engagement, communication result, motivation) và chi phí thu hút khách hàng (CAC)

2.7. Chỉ số về lòng trung thành và ủng hộ thương hiệu

  • Dữ liệu về giới thiệu, đánh giá, nội dung do khách hàng tạo ra
  • Chỉ số NPS (net promoter score)

2.8. Dữ liệu về nhận diện hình ảnh và thông điệp của thương hiệu

Tính nhất quán trong việc sử dụng logo, slogan, màu sắc, thông điệp truyền thông, key message (Lý do vì sao chọn thương hiệu) trong tất cả các kênh truyền thông.

Vậy các chỉ số của brand health check sẽ giúp chúng ta làm gì?

3. Kết quả của brand health check

Brand health check sẽ giúp bạn nhìn nhận tình trạng thực tế của doanh nghiệp và giúp bạn có thêm căn cứ, dữ liệu để đưa ra các chiến lược trong thời gian tiếp theo.

3.1. Xác định thực trạng của doanh nghiệp:

  • Khảo sát sẽ đưa ra những điểm thương hiệu đang làm tốt (ví dụ mức độ nhận biết), những điểm làm chưa tốt (ví dụ: sự nhất quán thông điệp truyền thông).
  • Khảo sát sẽ giúp xác định hiệu quả của hoạt động marketing họăc hoạt động sale một cách rõ ràng hơn bên cạnh các chỉ tiêu về doanh số hay chỉ tiêu marketing online.

3.2. Đưa ra các giải pháp cho doanh nghiệp

  • Nâng cao vị thế của doanh nghiệp thông qua việc cải thiện hoạt động trưng bày, hoạt động bán hàng hay hoạt động marketing
  • Cải thiện sự tương tác với khách hàng: khảo sát sẽ giúp khách hàng chú ý tới thương hiệu và hiểu thương hiệu đang đầu tư dài hạn
  • Tối ưu hoá chi phí: tiết kiệm các chi phí đang lãng phí và nâng cao, cải tiến các chi phí đang hiệu quả
  • Gợi ý chiến lược marketing: Các chỉ số hiện tại sẽ giúp doanh nghiệp có những gợi ý để cải thiện hình ảnh của thương hiệu trong thời gian tới

Không giống như Retail Audit, chi phí nghiên cứu brand health check khá hợp lý. Các brand lớn có thể tracking (kiểm tra) dữ liệu này hàng năm để đo lường được sức khoẻ thương hiệu cũng như có thêm ý tưởng để xây dựng kế hoạch marketing cho năm tiếp theo.